Thứ Năm, 26 tháng 3, 2015

TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ CÁC LOẠI THUỐC



TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ CÁC LOẠI THUỐC
알약 (정제): thuốc viên
캡슐 (capsule): thuốc con nhộng
가루약 (분말약): thuốc bột
물약 (액제): thuốc nước
도포약: thuốc bôi
스프레이 (분무 ,분무기): thuốc xịt
주사약 (주사액): thuốc tiêm
내복약: thuốc uống
물약: thuốc nước
진통제: thuốc giảm đau
수면제 (최면제): thuốc ngủ
마취제 (마비약): thuốc gây mê
소염제: thuốc phòng chống và trị liệu viêm nhiễm
항생제: thuốc kháng sinh
감기약: thuốc cảm cúm
두통약: thuốc chống đau đầu
소독약: thuốc sát trùng, tẩy, rửa
파스 (파스타 – Pasta): thuốc xoa bóp
물파스: thuốc xoa bóp dạng nước
보약 (건강제): thuốc bổ
다이어트약: thuốc giảm cân
피임약: thuốc ngừa thai
감기약: thuốc cảm
기침약 : thuốc ho
다이어트 약: thuốc giảm cân
지혈제: thuốc cầm máu
회충약 : thuốc tẩy giun
비듬약: thuốc trị gàu
소화제 : thuốc tiêu hóa
구급약: thuốc cấp cứu
보약: thuốc bổ
살균제: thuốc sát trùng
상비약: thuốc dự phòng
외용약: thuốc bôi ngoài
태아 영양제 : thuốc dưỡng thai
거담제: thuốc khử đờm
관장제 : thuốc rửa ruột
구토제: thuốc chống nôn
머리염색약 = 염모제: thuốc nhuộm tóc
위장약: thuốc đau dạ dày
모발영양제: thuốc dưỡng tóc
특효약: thuốc đặc biệt
결핵약: thuốc chữa suyễn
안약: thuốc nhỏ mắt
강심제: thuốc trợ tim
항암제: thuốc chống ung thư
설사약 : thuốc chữa tiêu chảy
근육보강제: thuốc tăng nở cơ bắp
해독제: thuốc giải độc
점안액: thuốc nhỏ mắt
진경제: thuốc hạn chế co giật
기생충구충제: thuốc diệt kí sinh trùng
불로장수약 = 불노장생약: thuốc trường sinh bất não
멀미약: thuốc chống say tàu xe
혈압약: thuốc huyết áp
연고: thuốc mỡ
해열제: thuốc hạ sốt
항생제: thuốc kháng sinh
한약: thuốc bắc
진통제 : thuốc giảm đau
소염제: thuốc chống viêm


Thứ Hai, 23 tháng 3, 2015

Từ vựng Tiếng Hàn về đánh nhau, cãi lộn





Từ vựng Tiếng Hàn về đánh nhau, cãi lộn

싸우다: cãi lộn, đánh nhau
일대일로 싸우다: đánh tay đôi
맨주먹으로 싸우다: đánh nhau tay không
멱살을 잡다: túm cổ, bóp cổ
붙잡다: túm, tóm, nắm chặt
발로 차다: đá chân
때리다: đánh, đập, tát
빰을 때리다: tát vào má
머리를 때리다: đánh vào đầu
주먹으로 때리다: đánh bằng nắm đấm
막때리다: đánh liên tục
살짝 때리다: đánh nhẹ
매를 때리다: đánh bằng roi
남몰래 때리다: đánh lén
급소를 때리다: đánh vào huyệt
따귀를 때리다: tát tai
몽치로 때리다: đánh bằng gậy
곤봉으로 때리다: đánh bằng dùi cui
훔쳐때리다: đánh túi bụi, đánh tới tấp
주먹질을 하다: vung nắm đấm, giơ nắm đấm
던지다: tung, ném
물건을 던지다: ném đồ
찌르다: thúc, đâm
옆구리에 찌르다: thúc vào cạnh sườn
들부수다: xông vào, tông vào
때려부수다: đánh tan tác
물건을 부수다: phá đồ
싸움을 말리다: can, ngăn đánh nhau
싸움을 뜯어말리다: ngăn đánh nhau
말을 대꾸하다: đáp trả
잔소리를 하다: càu nhàu
욕을 하다: chửi
뒤에서 욕하다: chửi sau lưng
서로 욕하다: chửi nhau
말다툼하다: cãi lộn, cãi nhau, cà khịa
소리를 지르다: hét, la
매를 맞다: bị đòn roi
빰을 맞다: bị tát tai
짜증나다: bực bội
화내다: nổi nóng
야단을 맞다: bị mắng
혼나다: bị la mắng
오해하다: hiểu lầm
사과하다: xin lỗi
용서를 빌다: xin tha thứ
용서하다: tha thứ
악수하다: bắt tay
화해하다: hòa giải



Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 13 : Mẫu người lí tưởng của tôi là người hiền lành


Bài 13: Mẫu người lí tưởng của tôi là người hiền lành

                        제 13 강:    이상형은 착한 사람입니다

I. Từ vựng tiếng Hàn

이상형          Mẫu người lý tưởng           노당             Nói đùa
길다             Dài                                  쌃다             Ngắn
예쁘다          Đẹp                                 멋있다          Đẹp
재미있다       Thú vị                              착하다          Hiền lành
맵다             Cay                                  힘들다          Khó khăn, vất vả
비슷하다       Tương tự, giống             
판형형          Định ngữ tính từ

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. Adj  () N

Định ngữ tính từ là tính từ được đặt trước danh từ nhằm bổ nghĩa cho danh từ.
-       형용사 어란에 박침이있음: 
-       형용사 어란에 박침이없음: 

Ví dụ :      작다        →       작은                  예쁘다     →       예쁜
          맵다        →       매운 (ㅂ→ 우 + ㄴ)
          덥다        →       더운
          춥다        →       추운

          작다        →        작은                       많다           →        많은
            날씨하다   →        나씨한                   예쁘다       →        예쁜
            덥다           →        더운                       맵다           →        매운
            멋있다       →        멋있은                   맛있다       →        맛있은
            제미없다   →        제미없은


2. V _ 기가 쉽다/어렵다

기가 쉽다/어렵다 dùng để thể hiện việc gì đó làm dễ hay khó.
Đuôi của động từ trước기가 쉽다/어렵다 bắt buộc phải gắn thêm 기 và 기 có vai trò chuyển đổi động từ thành danh từ.
 được dùng cho tất cả động từ,
기가 쉽다/어렵다  chỉ dùng với động từ

Ví dụ :

            가다                 →        가기가쉬워요
            읽다                 →        읽기가쉬워요
            놀다                 →        놀기가쉬워요
            요리하다         →        요리하기가 어려워요
            듣다                 →        듣기가 어려워요
            만들다             →        만들기가 어려워요

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây

            이상형의 여자를 만나기가 나무 어려워요.
            불고가를 먹기보다 요리하기가 어려워요.
            한국어는 듣기가 재일 쉬워요.
            수영은 배우기가 나무 어려워요.
            인사동보다 명동에 가기가 더쉬워요.
            김박보다 김치를 만들기가 더 어려워요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Ba, 10 tháng 3, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 12 :Vì tắc đường nên đi bằng tàu điện ngầm


Bài 12: Vì tắc đường nên đi bằng tàu điện ngầm

                        제12  : 길이 막히기 때문에 지하철을 탑니다

I. Từ vựng tiếng Hàn

지하철          Tàu điện ngầm                 자동차          Ô tô
버스             Xe bus                             택시             Taxi
교통카드       Thẻ giao thông                 출구             Cửa ra
타다             Đi (bằng phương tiện)       내리다          Xuống
갈아타다       Chuyển tuyến                   길이막히다    Tắc đường
곧장             Thẳng, ngay lập tức          들어가다       Về
이용하다       Sử dụng                          편리하다       Thuận tiện
심심하다       Chán

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. N + 때문에

때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.
Trước때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

Ví dụ : 원인, 이유가 되이서 뒤의결과다 나타난다는 의피

Sử dụng때문에 để trả lời cho câu hỏi “tại sao?” hoặc sử dụng để nói lý do cho một trạng thái hay hành động nào đó.

          교통카드 때문에편리해요.
          음식 때문에 배가 아파요.
          박상아씨 때문에 기분이 좋아요.
          한국드라마 때문에 한국어를 공보해요.

Khi muốn sử dụng động từ hay tính từ làm nguyên nhân ta thêm  vào sau động từ hay tính từ đó rồi kết hợp với때문에.  Lúc này ta có cấu trúc câu sau:

2. V/adj  _기 때문에

Ví dụ : 앞에 오는 동사와 형용사를 명사로 바꿔주는 역할을 함

기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.
Muốn thể hiện thì quá khứ ta có thể thêm 았/었/해 vào trước기때문에. Ta có cấu trúc thì quá khứ như sau:

3. V/adj  + 았/었/했 기때문에

Sau //해서 không thể sử dụng hình thức thủ dụ và mệnh lệnh, không sử dụng thì quá khứ.
Sau ()니까 có thể sử dụng thức thủ dụ và mệnh lệnh, có thể dùng thì quá khứ.
Sau 기때문에 không thể sử dụng thức thủ dụ và mệnh lệnh, có thể dùng thì quá khứ.


III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây

          저가 길이막히기 때문에 지하철을 탑니다.
          너무 비싸기 때문에 안사요.
          오늘을 바쁘기 때문에 만날 수없어요.
          저는 운동을좋아하기 때문에 주 말에는 항상 운동을해요.
          저는 너무 아땄기 때문에 회사에 못 왔어요.
          점짐을 많이 먹었기 때문에 저녁을 안먹고싶어요.
          어제술을 말이 마셨기 때문에 오늘 머리가 아파요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Năm, 5 tháng 3, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 11: Nơi người nước ngoài hay đến

Bài 11: Nơi người nước ngoài hay đến

 11    외국 사람들이 많이 오는 곳이에요

 Nơi người nước ngoài hay tới
I. Từ vựng tiếng Hàn

관광지          Nơi tham quan du lịch       재주두          Đảo Jeju
사이공          Sài Gòn                           하노이          Hà Nội
호치민          Hồ Chí Minh                     다낭             Đà nẵng
섬                Đảo                                 돌                Đá
바람             Gió                                  바다             Biển
온천             Suối nước nóng                생선             Cá
귤                Quýt                                돼지고기       Thịt heo
돕다             Giúp đỡ                           외국인          Người nước ngoài
나중에          Sau này                           옛날             Ngày xưa
죽다             Chết                                살다             Sống

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. N + () 유명하다

Chúng ta sử dụng danh từ trước ().       

Chúng ta dùng () 유명하다  cho một việc mà hầu như mọi người đều biết.
         Ví dụ :      한국은 김치로 유명해요.

()  được gắn sau danh từ nỗi tiếng (김치).
Khi muốn dùng () 유명하다 với động từ hay tính từ ta sẽ gắn thêm  vào sau động từ hay tính từ đó để biến chúng thành danh từ rồi dùng như bình thường.

Ví dụ :

          서울은 한강으로 유명해요.
          한국의 온양은 온천으 유명해요.
          하노이는 호수 유명해요.
          베트남은 도자기 유명해요.
          제주도는 귤 유명해요.
          이식강은 삼겹살 유명해요.
          호앙씨는 일은 열심히 하기로 유명해요.
          호앙씨옘 호주는 아름망기로 유명해요.

2. V는 + N = cụm danh từ

- Khi muốn là rõ thêm ý nghĩa của danh từ, ta thay đổi hình thức của động từ hay tính từ rồi đặt trước danh từ đó.
- Đây là dạng định ngữ thì hiện tại của động từ.
- Sử dụng dạng định ngữ này hình thức thể hiện vừa đơn giản vừa ý nghĩa và được làm phong phú thêm.

Ví dụ:      제주도는 사람들이 많이 여행합나다.
          제주도는 섬입니다.
          →       제주도

- Một trong những cách để kếp hợp hai câu thành một giống trên là sử dụng động từ hay tình từ trước danh từ. Lúc này chỉ cần thay đổi thì thời gian phù hợp cho động từ hay tính từ là được.
- Định ngữ động từ thì hiện tại có dạng:

                   V _ + N
는  được dùng cho mọi động từ. Tuy nhiên, nếu động từ có đuôi là ㄹ (만들다, 알다…) thì ㄹsẽ được bỏ đi trước khi thêm 는
Ví dụ:      만드는, 아는…

          가다        →        가는버행기         보다        →       보는영하
          공보하다  →       공보하는여자      읽다        →       읽는남자
          먹다        →       먹는                  듣다        →       듣는음악
          살다        →       사는집               알다        →       아는것

III. Luyện tập

Các bạn đoc và dịch đoạn dưới đây !

          저기 공보하는 여자가 누구예요?
          박상아씨예요.
          저기 책을읽는 남자가 호앙씨예요?
          아니요, 지금 음악을듣는 남자가 호앙씨예요.
          영희씨, 지금 먹는 음식이 이름이 뭐예요?
          제가 지금 먹는 음식은 삼거탕 이에요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Ba, 3 tháng 3, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 10 : Vì đau người nên tôi đến trễ

TIẾNG HÀN SƠ CẤP 2 

Bài 10: Vì đau người nên tôi đến trễ

                                 제 10    몸이 아파서 늦게 왔어요



I. Từ vựng tiếng Hàn

건강             Sức khỏe                          감기             Cảm cúm
몸살감기       Cảm                                처방전          Đơn thuốc
명소             Thông thường                    일반             Thông thường
따로따로       Riêng biệt                         관리를하다    Quản lý
조퇴하다       Nghĩ làm sớm                    챙기다          Thu dọn, sắp xếp
이해하다       Hiểu                                 진찰을받다    Đi khám bệnh

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. V/Adj   //해서

//해서 được dùng sau động từ hoặc tính từ để biểu hiện nguyên nhân hoặc lý do. Cả câu văn trước//해서 là nguyên nhân của câu văn sau. Câu văn sau là kết quả của câu trước.
Ví dụ :       아프다 아파서 덥다    더워서

-Không sử dụng//해서 ở thì quá khứ. Khi nói về sự việc trong quá khứ ta vẫn dùng thì hiện tại.
      Ví dụ :     어제 호앙씨를 만나서 기분이 좋았어요.

- Câu sau //해서 không sử dụng thức mệnh lệnh (으)세요 hay thí dụ (으)ㅂ시다. Thay vào đó ta sẽ dùng cấu trúc ()니까?
      호앙씨, 아프니까 병원에 가세요.

2. V_ //여야 하다

//여야 하다 sử dụng cùng với động từ biểu hiện một nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện.
Trong cấu trúc//여야 하다trong giao tiếp hằng ngày, người Hàn thường dùng 되다 thay cho 하다. Vì vậy ta thường nói: 쉬어야돼요, 공보해야돼요 thay cho 쉬어야해요 và 공보해야해요.

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây .


          저는 너무 아파서 벙원에 가야해요.
          내일 시첨이 었어서 공보해야해요.
          호앙씨아침을 꼭 먹어야해요.
          박상아씨, 내일 아침에 8시까지 와야해요.
          약을 먹고 물을 많이마세야돼요.
          건강을 생각해서 매일 운동을 해야돼요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!